KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2020- 2021

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2020- 2021

Số kí hiệu KH-MNDK
Ngày ban hành 10/09/2020
Ngày bắt đầu hiệu lực 25/09/2020
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Công văn
Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo
Cơ quan ban hành Phòng GD&ĐT Diễn Châu
Người ký Phùng Xuân Nhạ

Nội dung

        PHÒNG GD&ĐT DIỄN CHÂU
       TRƯỜNG MẦM NON DIỄN KIM
 
 
 
 
          Sè        /KH-MNDK                                

        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
                                        

             Diễn Kim, ngày       tháng 9 năm 2020

 
KẾ HOẠCH
NĂM HỌC 2020- 2021
I. Mục tiêu chung
Quan tâm, chăm lo giáo dục chính trị, tư tưởng cho CBQL, GV, NV trong toàn trường. Đảm bảo bền vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi chuẩn bị tốt về thể chất, tâm lý, kỹ năng cơ bản để trẻ lên học lớp Một có chất lượng; Tuyên truyền vận động 100% trẻ 5 tuổi đến lớp trường, lớp mầm non. Tiếp tục chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; phòng chống tai nạn, thương tích, phòng chống bạo lực học đường theo Kế hoạch của Bộ GD&ĐT, Sở, huyện và của phòng giáo dục; Nâng cao chất lượng tổ chức bán trú, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng; Đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”; quan tâm các hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Sẵn sàng ứng phó với tình hình dịch Covid-19 đang diễn biến theo chiều hướng phức tạp trong cộng đồng.
Duy trì và giữ vững các tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I và kiểm định chất lượng cấp độ 3.
II. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu huy động trẻ Nhà trẻ ra lớp đạt 10- 12%, cháu Mẫu giáo đạt từ 60-65%. Riêng cháu 5 tuổi đạt 100%.
- 100% trẻ được khám sức 02 lần/năm, cân đo 3 lần/năm và được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng. 100% trẻ được khám chuyên khoa ít nhất 1 lần/năm học
- Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi cuối năm dưới 5%.
          - Duy trì chế độ ăn hàng ngày của trẻ 17.000đ/ngày/trẻ.
          - Duy trì và giữ vững phổ cập Mầm non cho trẻ 5 tuổi.
          - 100% CBQLGV hoàn thành chương trình BDTX theo kế hoạch.
         - 100% CBGVNV ký cam kết không sinh con thứ 03 trở lên.
- 100% CBGVNV thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành. Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
- Thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19
          - Duy trì và giữ vững các tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I và kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3.
          - Phấn đấu đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
 
III. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
1. Quy hoạch, phát triển mạng lưới trường lớp, đầu tư cơ sở vật chất hướng tới chuẩn hóa, hiện đại hóa.
a. Chỉ tiêu:
- Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ ra lớp: Đối với nhà trẻ đạt 10- 12%; Đối với mẫu giáo đạt 60- 65%; đối với mẫu giáo 5 tuổi đạt 100%; 100% trẻ bán trú tại trường.
- Xây dựng “Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2020- 2025”, xây dựng thương hiệu của nhà trường đặc biệt chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
- Làm tốt công tác vận động tài trợ, tham mưu địa phương đầu tư xây dựng CSVC nhà trường khang trang, xây dựng môi trường xanh- sạch- đẹp- an toàn- thân thiện.
b. Biện pháp:
- Phân công CBGV điều tra trẻ thật chính xác để có kế hoạch huy động cụ thể:
Xóm 0 – 1 tuổi 1 – 2 tuổi 2 – 3 tuổi 3 – 4 tuổi 4 – 5 tuổi 5 – 6 tuổi
Tng Gái Tổng Gái Tổng Gái Tổng Gái Tổng Gái Tổng Gái
Kim Liên 5 0 24 10 17 8 28 15 16 6 21 8
Bắc Liên 6 4 20 8 26 6 25 17 29 14 21 9
Nam Liên 4 3 19 10 27 10 26 10 17 10 25 12
Tiền Tiến 4 0 16 6 18 9 21 8 23 10 25 14
Tiền Tiến 1 2 0 15 4 17 8 14 6 12 5 14 5
Tiền Tiến 2 10 3 28 16 19 9 17 5 16 9 15 9
Thái Thịnh 3 0 21 8 12 5 23 7 13 5 19 7
Yên Thịnh 9 3 21 11 22 12 20 12 26 10 20 12
Xuân Châu 8 4 15 4 12 4 33 16 19 8 25 11
Hoàng Châu 7 4 11 1 9 6 14 6 16 9 16 7
Đại Thành 9 7 18 6 19 8 21 12 19 13 18 12
Phú Thành 5 1 16 8 24 8 21 8 26 15 26 13
Thịnh Thành 5 1 10 12 12 3 14 6 19 11 10 3
Tổng 77 30 234 104 234 96 277 128 251 125 255 122
 
 
* Tổng số trẻ 0- 5 tuổi: 1328 cháu, trong đó: 0- 2 tuổi: 545 cháu; 3- 5 tuổi: 783 cháu
- Số trẻ huy động: Tổng số cháu  450/1328 cháu đạt tỷ lệ 33,9%, trong đó:
- Cháu nhà trẻ: 36 cháu/ 545 cháu đạt tỷ lệ  6,6%.
- Cháu mẫu giáo 414/783 cháu đạt tỷ lệ  52,9%, Trong đó:
+ Trẻ 3 tuổi: 78/277 cháu đạt tỷ lệ 28,2%
+ Trẻ 4 tuổi: 79/251 cháu đạt tỷ lệ 31,5%
 + Trẻ 5 tuổi: 254/255 cháu đạt tỷ lệ 99,6% (có 1 cháu KT không ra lớp)
* Quy hoạch mạng lưới trường lớp: Tổng số nhóm, lớp là 12.
 Trong đó:  Nhóm trẻ 25- 26 tháng: 01 nhóm
                   Lớp mẫu giáo: 11 lớp (07 lớp MGL, 02 lớp MGN, 02 lớp MGB)
         Căn cứ vào chỉ tiêu và kết quả tuyển sinh, nhà trường dự kiến phân công nhóm, lớp như sau:    
TT Tên giáo viên Tên nhóm lớp Tổng số cháu Trẻ trai Trẻ gái Tổng số cháu đặc biệt
1
2
Nguyễn Thị Mão
Nguyễn Thị Nguyệt
5- 6 tuổi A1 37 19 18  
3
4
Lê Thị Hoa
Bùi Thị Dung
5- 6 tuổi A2 37 19
 
18
 
 
5
6
Bùi Thị Hiền
Lê Thị Thuyên
5- 6 tuổi A3 37 15
 
22
 
 
7
8
Nguyễn Thị Nguyệt Liên
Nguyễn Thị Hồng
5- 6 tuổi A4 37 23
 
14
 
 
9
10
Nguyễn Thị Phú
Phạm Thị Hằng
5- 6 tuổi A5 36 15 21  
11
12
Nguyễn Thị Lương
Ngô Thị Hường
5- 6 tuổi A6 36 15 21 01
13
14
Nguyễn Thị Thảo
Đinh Thị Kim Oanh
5- 6 tuổi A7 36 18 18  
15
16
Trương Thị Liên A
Phạm Thị Tương
4- 5 tuổi B1 40 14 26  
17
18
Trương Thị Liên B
Bùi Thị Phượng
4- 5 tuổi B2 39 22 17  
19
20
Hoàng Thị Nhung
Nguyễn Thị Lộc
3- 4 tuổi C1 39 22 17  
21
22
Đinh Thị Hằng
Đào Thị Ngọc
3- 4 tuổi C2 39 20 19  
23
24
Ngô Thị Cảnh
Ngô Thị Hồng
25- 36 tháng D 37 21 16  
 
- Duy trì ổn định quy mô nhà trường hiện có nhằm đảm bảo tính bền vững của Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi (PCGDMNTNT) và đảm bảo an sinh xã hội trong lĩnh vực GDMN, nhất là đối tượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
- Tích cực tham mưu với Ủy ban nhân dân xã Diễn Kim về mở rộng quy mô trường lớp, chính sách thu hút đầu tư, chính sách hỗ trợ CSGDMNNCL thực hiện PCGDMNTNT, thực hiện chính sách cho trẻ mẫu giáo thuộc hộ nghèo, cận nghèo đang theo học tại các CSGDMN ngoài công lập; Tăng cường công tác tư vấn, hỗ trợ, kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn dân cư đối với việc cấp phép thành lập, tổ chức hoạt động của các cơ sở độc lập tư thục trên địa bàn xã để trong trong những năm tới bảo đảm huy động trẻ mầm non đến trường đối với trẻ trong độ tuổi nhà trẻ là 12- 15%; đối với trẻ trong độ tuổi mẫu giáo là 70- 75%, trong đó trẻ 5 tuổi là 100%.
- Tạo điều kiện, hỗ trợ các nhóm lớp độc lập về chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Tập trung rà soát các nhóm lớp độc lập đảm bảo thực hiện đúng các quy định về tổ chức các hoạt động và tiêu chuẩn đội ngũ, cơ sở vật chất tối thiểu để đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Tham mưu cấp có thẩm quyền đình chỉ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở GDMN tự phát trên địa bàn xã nếu thực hiện không đúng các quy định của pháp luật về điều kiện hoạt động (chưa được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập và hoạt động; không đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và giáo viên).
2. Các nhiệm vụ chuyên môn:
a. Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ:
* Chỉ tiêu:
- 100% các nhóm, lớp thực hiện chương trình GDMN theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/01/2017 Thông tư ban hành chương trình GDMN của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- 100% trẻ được an toàn tuyệt đối về tinh thần và thể chất.
- 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ và khám chuyên khoa, phấn đấu tỷ lệ trẻ SDD nhẹ cân và thấp còi đều dưới 5%.
- 100% số lớp thực hiện tốt các chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, chuyên đề “Giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non” và một số chuyên đề khác.
- 100% trẻ được đánh giá cuối độ tuổi theo các mục tiêu đã xây dựng cho từng độ tuổi, 96% trẻ đạt các mục tiêu đánh giá cuối độ tuổi, riêng trẻ 5- 6 tuổi đạt 100%.
* Biện pháp:
- Xây dựng Chương trình giáo dục nhà trường trên cơ sở khung Chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành và phát triển các nội dung, hoạt động mới phù hợp điều kiện thực tiễn, đáp ứng tốt nhất mục tiêu giáo dục của nhà trường.
          - Xây dựng môi trường giáo dục đáp ứng 06 nội dung trong tiêu chí môi trường giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành, chú trọng thiết kế môi trường sư phạm thân thiện sáng- xanh-sạch-đẹp- an toàn, tận dụng diện tích mặt đất, lan can tạo sân vườn sinh thái, quy hoạch cây xanh bóng mát, cây ăn quả, vườn rau, đảm bảo 50% diện tích sân vườn là sân cỏ. Thiết kế khu vui chơi, khu thể chất, phòng thể chất, các phòng chức năng được sử dụng để đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động học chuyên biệt (âm nhạc, tạo hình, thể dục, tiếng anh…).
- Xây dựng môi trường văn hóa, trường học hạnh phúc, đảm bảo 100% CBQL, GV, NV thực hiện tốt Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong nhà trường. Giáo dục, rèn luyện trẻ mầm non phát triển toàn diện, hình thành kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống tốt.
- Đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”
- Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm, hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ; Tổ chức các hoạt động tham quan dã ngoại;
- Chú trọng đẩy mạnh việc tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội của trẻ: Thiết kế và tích cực tìm tòi, sáng tạo trong tổ chức các hoạt động phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương; đề xuất các phương án, cách thức huy động sự tham gia của cha mẹ và cộng đồng trong tổ chức các hoạt động phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non;
- Khuyến khích, chỉ đạo giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục theo phương pháp Motessori, quan điểm tiếp cận học qua chơi.
- Chú trọng các hoạt động chủ đạo của từng lứa tuổi. Phối hợp các phương pháp hợp lý, tăng cường tính chủ động, tích cực hoạt động của trẻ, đảm bảo trẻ “học bằng chơi, chơi mà học”. Giáo viên không làm thay trẻ, tạo cơ hội bộc lộ khả năng của cá nhân, khuyến khích tương tác giữa trẻ với trẻ.
         - Đổi mới đánh giá sự phát triển của trẻ, đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ dựa trên mức độ đạt so với mục tiêu, sử dụng kết quả đánh giá để xây dựng kế hoạch giáo dục (KHGD), điều chỉnh KHGD và tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với khả năng, nhu cầu, sở thích, kinh nghiệm sống của trẻ và điều kiện thực tế.
         - Tổ chức Hội thi: Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường; Hội thi “Ngày hội thể thao của bé” cấp trường.
- Tiếp tục thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020.  Cần quan tâm bồi dưỡng, chỉ đạo nâng cao năng lực thực hành sư phạm của giáo viên để đổi mới việc tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo các phương pháp “giáo dục tích cực”, trong đó tập trung vào việc tổ chức hoạt động học và hoạt động ở các góc.
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn cho trẻ cân đối, đa dạng theo quy định trong Chương trình GDMN do Bộ GDĐT ban hành. Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Duy trì mức đóng góp tiền ăn 17.000 đồng/trẻ/ngày để đảm bảo đủ lượng calo và cân đối dinh dưỡng trong ngày cho trẻ.
- Đảm bảo bếp ăn đủ điều kiện VSATTP. Thực hiện qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định hiện hành. 
- Phối hợp với các cơ sở y tế thực hiện theo dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho trẻ; đảm bảo 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe định kỳ và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của tổ chức Y tế thế giới. Cập nhật thông tin về dịch bệnh theo mùa để cung cấp cho phụ huynh có biện pháp phòng tránh cho trẻ tại gia đình và cộng đồng. Thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid- 19 và sẵn sàng ứng phó với tình hình dịch Covid-19 đang diễn biến theo chiều hướng phức tạp trong cộng đồng. Phối hợp với cha mẹ học sinh để có biện pháp phục hồi đối với trẻ suy dinh dưỡng.
- Sử dụng phần mềm quản lý công tác bán trú được Bộ GD&ĐT, Viện dinh dưỡng quốc gia thẩm định để hỗ trợ quản lý nuôi dưỡng, tính khẩu phần dinh dưỡng cho trẻ mầm non.
- Tiếp tục phối hợp với công đoàn cải tạo vườn rau để cung cấp nguồn thực phẩm sạch phục vụ bán trú cho trẻ.
- Xây dựng kế hoạch và thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong tổ chức bán trú tại trường.
- Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về VSATTP. Thực hiện nghiêm túc việc ký kết thực phẩm với nơi cung ứng thực phẩm sạch có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo tính pháp lý.
- Tăng cường đổi mới cách chế biến món ăn, xây dựng thực đơn không trùng lặp giữa các thứ trong tuần. Phối hợp với phụ huynh để tổ chức cho mỗi khối ăn buffe 1 tháng/lần nhằm rèn cho trẻ kỹ năng trong ăn uống.
- Tiếp tục tuyên truyền, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình Sữa học đường,  phấn đấu 100% trẻ đến trường được tham gia uống sữa.
- Cải tiến, đổi mới hình thức truyền thông quảng bá cho cha mẹ trẻ và cộng đồng về thực đơn ăn, các điều kiện, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ bằng hình ảnh…. tại bảng thông tin tuyên truyền và Website của trường.
* Xây dựng hệ thống nhóm, lớp điểm:
- Xây dựng điểm toàn diện tại 4 nhóm, lớp Lớn A1, Lớn A2, Nhỡ B1.
          -  Xây dựng điểm về chuyên đề “Giáo dục phát triển vận động cho trẻ” tại: Lớn A5, Lớn A6, Nhỡ B1.
- Xây dựng lớp điểm về nội dung “tổ chức hoạt động học theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”: Lớn A3, “tổ chức hoạt động góc theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”: Trẻ D                     
- Xây dựng nhóm, lớp điểm về nội dung “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”: Lớn A4, Lớn A7
b. Phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi:
* Chỉ tiêu:
- Đảm bảo duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập theo điều kiên, tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi một cách vững chắc (Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 Nghị định về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của Chính phủ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 23/3/2016 Thông tư Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. của Bộ GD&ĐT). Tiếp tục nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ 5 tuổi và trẻ dưới 5 tuổi.
* Biện pháp:
- Tập trung ưu tiên CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi,  bố trí phòng học đảm bảo yêu cầu và các điều kiện thiết yếu về thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp 5 tuổi, bố trí đủ 02 giáo viên/lớp 5 tuổi, 100% giáo viên 5 tuổi được hưởng chế độ chính sách theo quy định nhằm đảm bảo chất lượng phổ cập theo chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, khối, xóm của địa phương để huy động 100%  trẻ 5 tuổi ra lớp, nếu trẻ ra lớp chưa đạt 100% thì phải tìm rõ nguyên nhân, vận động gia đình cho trẻ đến trường giúp trẻ vào học lớp Một đảm bảo chất lượng.
-  Tham mưu UBND xã Ban hành Kế hoạch phổ cập năm 2021. Phân công điều tra trẻ và nhập dữ liệu vào phần mền PCGD một cách đầy đủ, chính xác.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ chuyên cần trẻ 5 tuổi đạt 95%, tỷ lệ trẻ SDD trẻ 5 tuổi dưới 3%. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ hỗ trợ ăn tr­ưa, miễn giảm học phí cho trẻ theo qui định hiện hành.
- Thực hiện cập nhật số liệu, báo cáo, khai thác dữ liệu phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục.
c. Xây dựng trường chuẩn quốc gia; kiểm định chất lượng giáo dục:
* Chỉ tiêu:
Duy trì và giữ vững các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia mức độ I và kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3
* Biện pháp:
- Tổ chức tập huấn cho CBGVNV và triển khai công tác kiểm định chất lượng, kiểm tra công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo bộ tiêu chí mới của Thông tư 19/TT- BGD&ĐT quy định tiêu chuẩn và hoạt động công tác kiểm định chất lượng giáo dục- công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
- Tăng cường đầu tư CSVC, mua sắm đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học cho các nhóm lớp đảm bảo đầy đủ thao văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT về danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho GDMN.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
d. Năng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý:
* Chỉ tiêu:
- CBQL nhà trường đẩy mạnh ứng dụng CNTT, sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong công tác quản lý nhà trường.
- Xây dựng nhà trường “Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”
- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học.
- Xây dựng bộ quy tắc ứng xử văn hóa nhà trường.
- Quản lý tốt công tác tài chính, tài sản.
- Làm tốt công tác công khai theo Thông tư 36/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 Thông tư ban hành quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của Bộ GD&ĐT và Quyết định số 19/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
* Biện pháp:
- Thực hiện tốt công tác lập kế hoạch và kế hoạch hóa công tác quản lí, tập trung đối với những nhiệm vụ trọng tâm của năm học. Cụ thể hóa kế hoạch của từng nội dung, từng học kì, từng tháng. Kế hoạch năm học cần cụ thể, có các giải pháp khả thi và phải được cấp thẩm quyền phê duyệt.
         - Nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa chuyên môn và công đoàn. Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến GDMN theo phân cấp quản lý.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ của nhà trường. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kì và thường xuyên theo quy định. Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất. Việc thực hiện kiểm tra nội bộ trường học phải đúng quy trình, kết quả kiểm tra phải có hồ sơ minh chứng khép kín và lưu giữ lâu dài;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính. Chỉ đạo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non, không phát sinh thêm hồ sơ, sổ sách
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế phối hợp chuyên môn, quy chế làm việc của cơ quan, quy chế dân chủ trường học một cách khách quan, cụ thể và thông qua hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để lấy ý kiến góp ý của tập thể CBGVNV.
- Đổi mới quản lý theo hướng xây dựng nhà trường thân thiện, lành mạnh; xây dựng chuẩn mực ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và ứng xử xã hội theo các chuẩn mực văn hóa nhà trường được quy định tại Công văn số 282/BGDĐT-CTHSSV ngày 25/01/2017 về đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong trường học.
- Phát huy tự chủ của hiệu trưởng trong xây dựng kế hoạch, lãnh đạo, kiểm tra nội bộ và đánh giá trường học, đánh giá xếp loại giáo viên, đồng thời chấn chỉnh về trách nhiệm giải trình và ý thức tuân thủ pháp luật trong các hoạt động quản trị của nhà trường
- Xây dựng ý thức và thói quen tuân thủ pháp luật trong hoạt động quản lý, nhất là hoạt động thu chi, xã hội hóa tăng cường CSVC và mua sắm, trang bị thiết bị, đồ chơi, đồ dùng, quản lý bán trú. Xử lý kịp thời nghiêm túc và có tác dụng răn đe các vi phạm gây bức xúc dư luận.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chính sách liên quan đến GDMN; Thực hiện công tác xã hội hóa đúng mục đích, đúng quy trình và công khai, minh bạch.
- Thực hiện nghiêm túc quy định chế độ thống kê, thông tin, báo cáo chính xác, kịp thời theo đúng quy định về Phòng GD&ĐT.
- Thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đầy đủ và kịp thời.
- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo đúng quy định, cam kết các điều kiện và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Xử lý kịp thời, nghiêm minh theo qui định của pháp luật, của ngành đối với cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định.
          - Hiệu trưởng nhà trường tham gia dự Hội nghị trực tuyến triển khai hướng dẫn nhiệm vụ năm học mới do Sở GD&ĐT tổ chức.
- Thực hiện nghiêm túc kỷ cương, kỷ luật hành chính trong thực hiện nhiệm vụ; Chỉ đạo giảm thiểu đến chấm dứt các vi phạm trong quản lý một số lĩnh vực như quản lý thu chi, quản lý bán trú, thực hiện xã hội hóa.
-  Đảm bảo thông tin hai chiều cập nhật, chính xác (Báo cáo định kỳ sau khai giảng, cuối học kỳ I và cuối năm học; báo cáo đột xuất các tình huống, sự cố xẩy ra trên địa bàn trung thực, kịp thời)
e. Tiếp tục triển khai Chương trình làm quen với tiếng Anh:
Triển khai hoạt động làm quen với ngoại ngữ ở cấp học mầm non theo Quyết định 2445/QĐ-UBND ngày 23/7/2020 của UBND tỉnh về Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030”.
- Hợp đồng với trung tâm Tiếng anh có đủ cơ sở pháp lý, điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị đội ngũ giáo viên đáp ứng các hoạt động làm quen với ngoại ngữ cho trẻ
- Đơn vị tổ chức dạy Tiếng Anh bố trí thời gian hợp lý, không bớt xén Chương trình GDMN để tổ chức dạy Tiếng Anh;
- Cho trẻ mẫu giáo nghe và hát theo lời, giai điệu bài hát theo Công văn số 668/PGD&ĐT, ngày 01/9/2020 Về việc Hướng dẫn sử dụng Thiết bị làm quen với Tiếng Anh E-Sing;
- Sử dụng thiết bị E-Sing cho trẻ làm quen với Tiếng Anh: Giáo viên có thể lồng ghép trong các hoạt động hàng ngày theo lịch sinh hoạt hàng ngày của trẻ.
Trên cơ sở tự nguyện tham gia và đóng góp kinh phí của cha mẹ học sinh. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm triển khai Chương trình và chủ động hợp đồng với các trung tâm tổ chức thực hiện và phải chịu trách nhiệm về chất lượng.
3. Các nhiệm vụ xây dựng nguồn lực đảm bảo:
a. Phát triển đội ngũ:
* Chỉ tiêu:
+ Về cá nhân:
- 100% giáo viên đạt giáo viên giỏi trường.
- 100% số CBQL biết ứng dụng CNTT trong và quản lý và CSGD trẻ
- Phấn đấu 95% CBGV đạt trình độ trên chuẩn.
- 100% giáo viên nắm chắc nội dung chương trình GDMN. Đổi mới phương pháp chăm sóc GD trẻ. Lồng ghép các chuyên đề vào các tiết dạy và các hoạt động một cách linh hoạt, sáng tạo và có hiệu quả.
- 100% CBGV thực hiện tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận động của ngành.
- 100% CBGVNV thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, không vi phạm đạo đức nhà giáo.
-  100% CBQLGVNV đạt LĐTT, CSTĐCS: 3- 4 đ/c.
- 100% giáo viên được xếp loại khá và xuất sắc theo Thông tư số 26/2018/QĐ-BGDĐT ngày 08/10/2018 Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
- 100% CBGVNV được đánh giá xếp loại khá, xuất sắc theo NĐ số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 Nghị định về đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của Chính phủ.
- 100% CBQL được đánh giá xếp loại khá, xuất sắc theo Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ GD&ĐT về ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng CSGDMN.
- 100% hồ sơ cán bộ giáo viên xếp loại tốt, khá.
- Phấn đấu có 4- 5 SKKN đạt cấp cơ sở
- 100% gia đình CBGV- NV đạt gia đình nhà giáo văn hoá.
- Giới thiệu cho chi bộ để kết nạp đảng cho 1- 2 đ/c.
+ Về tập thể:
                Tổ LĐTTXS: 02/02 tổ
                Lớp TTXS: 08/12 nhóm, lớp
                Lớp TT:  04/12 nhóm, lớp.
                Phấn đấu danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến
         * Biện pháp:
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) CBQL, GV đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo năm học.
  + Giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức nhà giáo tới 100% CBQL, GV, NV, chú trọng phong cách, đồng phục làm việc, biển tên theo vị trí việc làm. Biểu dương, tuyên truyền việc làm tốt, những tấm gương nhà giáo tiêu biểu, đi đầu trong đổi mới, phát triển GDMN.
  + Xây dựng chuẩn mực đạo đức và kỹ năng giao tiếp, ứng xử xã hội đối với giáo viên mầm non; phê phán và xử lý nghiêm các hành vi ứng xử thô bạo, thiếu nhân văn trong môi trường giáo dục mầm non.
+ Cập nhật tài liệu BDTX dành cho giáo viên tại  đường link của Bộ trên cổng thông tin điện tử địa chỉ https://moet.gov.vn- Chuyên mục giáo dục và đào tạo-Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. 
+ Bồi dưỡng CBQL, GV đáp ứng thực hiện nhiệm vụ giáo dục của huyện.
- Thực hiện bồi dưỡng và tự bồi dưỡng các nội dung theo nhu cầu địa phương. Đặc biệt tham mưu, phối hợp bồi dưỡng cho CBQL về nghiệp vụ quản trị trường học, quản lý tài chính, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Xây dựng đội ngũ CBQL, người đứng đầu cơ sở GDMN có năng lực để lãnh đạo và quản trị nhà trường đáp ứng đổi mới trong giáo dục mầm non.
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi trường theo Thông tư 22/2020/TT-BGDĐT, ngày 20 tháng 12 năm 2019;
- Thực hiện đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL theo Chuẩn Hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp và đánh giá CBGVNV theo Nghị định số 56 về đánh giá công chức viên chức một cách thực chất, đảm bảo công bằng, khách quan.
- Tuyên truyền, bồi dưỡng năng lực ứng xử văn hóa cho cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên, nhân viên, chú trọng 03 tiêu chí cốt lõi: “Yêu thương, an toàn và tôn trọng”.
b. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi:
* Chỉ tiêu:
- 100% nhóm, lớp có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 về abn hành danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
- Xây dựng tủ sách pháp luật, tủ sách tham khảo dùng cho hoạt động của nhà trường.
- Duy trì bền vững các tiêu chí về CSVC trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 và KĐCLGD mức độ 3.
* Biện pháp:
- Làm tốt công tác vận động tải trợ, tranh thủ sự ủng hộ của các cá nhân, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, các bậc phụ huynh để mua sắm, bổ sung đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học cho các nhóm, lớp, đầu tư thiết bị ngoài danh mục tối thiểu và hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Dự kiến kế hoạch vận động tải trợ như sau:
TT Nội dung chi Số tiền dự kiến huy động Dự toán Số tiền chi Ghi chú
A Dự kiến số tiền vận động  tài trợ 195.000.000    
B Dự toán số tiền chi 195.000.000    
1 Cải tạo, xây dựng khu sơ chế thức ăn phục vụ bán trú   65.000.000  
2 Cải tạo, nâng cấp khu vui chơi, vận động, vườn cổ tích cho trẻ   25.000.000  
3 Sửa chữa hệ thống điện, nước        20.000.000  
4 Sửa chữa hệ thống vệ sinh   15.000.000  
5 Sửa chữa đồ dùng, đồ chơi hư hỏng (bàn, ghế gỗ, giá góc, tủ đồ dùng cá nhân, tủ chăn, chiếu gối)   10.000.000  
6 Mua bổ sung đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 ban hành danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiếu dành cho giáo dục mầm non cho các nhóm, lớp     60.000.000  
  Tổng cộng   195.000.000  
Bằng chữ:  Một trăm chín mươi lăm triệu đồng.
- Tiếp tục thực hiện có chất lượng chuyên đề “Mua sắm, tự làm, bảo quản, sử dụng thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi trẻ em trong các CSGDMN”.
- Tăng cường quản lý việc mua sắm, trang bị, sử dụng và bảo quản thiết bị, đồ chơi, đồ dùng đảm bảo an toàn cho giáo viên và trẻ trong sử dụng. Không mua, trang bị những thiết bị, đồ dùng, đồ chơi không có xuất xứ hàng hóa, không đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Quyết định số 3141/QĐ-BGDĐT về ban hành tiêu chuẩn kỷ thuật đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số 16/2011/TT-BGDĐT ngày 13/4/2011 về trang bị, quản lý, sử dụng đồ chơi cho trẻ em trong nhà trường. Chỉ đạo giáo viên khai thác đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học có hiệu quả.
- Quan tâm chỉ đạo tự làm đồ dùng, đồ chơi bằng vật liệu sẵn có ở địa phương trong các CSGDMN  nhằm phục vụ cho các hoạt động học của trẻ và hoạt động dạy của giáo viên. Đồ dùng, đồ chơi tự làm phải đảm bảo an toàn, đẹp, có giá trị sử dụng cao.
         - Đầu tư, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy và học. Rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, phần mềm hỗ trợ cho GV, CBQL trong công tác quản lý, lập kế hoạch giáo dục, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
         c. Nguồn tài chính:
* Thu- chi ngân sách:
     - Phần thu ngân sách năm 2019:  3.654.906.000đ (Bằng chữ: Ba tỷ sáu trăm năm mươi tư triệu chín trăm linh sáu ngàn đồng)
     - Phần chi ngân sách:
TT DIỄN GIẢI MỨC CHI
1 Chi tiền Lương ngạch bậc 2,926,253,000
5 Chi hỗ trợ đối tượng CS cho học sinh 505,653,000
6 Chi tiền công bảo vệ 24,000,000
7 Thanh toán tiền điện sinh hoạt 7,000,000
8 Thanh toán tiền mua vật tư văn phòng 20,000,000
9 Thanh toán tiền mua báo, tạp chí thư viện 1,270,000
10 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn 35,000,000
11 Chi công tác phí 19,200,000
12 Chi mua sắm cơ sở vật chất, công trình cơ sở hạ tầng 30,000,000
13 Chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn 49,800,000
14 Chi khác 36,730,000
  Cộng chi 3,654,906,000
* Thu- chi học phí:
- PhÇn thu
Tổng thu học phí: 450 HS x 45.000đ/tháng x 9 tháng = 182.250.000đ                                                 
  - PhÇn chi:
DIỄN GIẢI MỨC CHI
Chi 40% bù lương                       73,290,000
60% HP còn lại 109,350,000
Trong đó:  
Chi hoạt động ngân sách giáo dục                        58,877,500
Chi thường xuyên khác                        32,450,000
Chi bổ sung cơ sở vật chất                        18,670,500
Tổng chi hoạt động                     109,350,000
Tổng cộng 182,250,000
        * Thu- chi kinh phí phục vụ bán trú
         Phần thu: 70.000đ x 450 cháu x 9 tháng = 283.500.000đ
         Phần chi:
1 Chi mua sắm đồ dùng bán trú 103,329,000
   Mua giấy vệ sinh 12 lớp  x 24 dây/năm/lớp  x 35.000đ 10,080,000
   Mua dầu rửa bát  36 lít/tháng x 9 tháng  x 30.000 đ/lít  9,720,000
  Mua dầu lau sàn nhà bếp, lớp học 26 chai/tháng x 9 tháng  x 38.000đ 9,009,000
  Xà phòng omo giặt, khăn, gối, chăn : 12 lớp  x 26 gói/năm/lớp x 35.000 đ 10,920,000
  Xà phòng rửa tay : 12 lớp x 5 hộp/ tháng/ lớp x 9T x 12000 đ 6,480,000
  Sửa chữa tủ cơn ga, máy sấy bát, máy xay thịt 18,000,000
  Mua bổ sung đồ dùng nhà bếp phục vụ bán trú (xoong, bát ăn, thìa, thớt, dao, rổ, rá,,…) 15,000,000
  Mua thêm chăn cho trẻ: 48 cái x 360.000đ 17,280,000
  Mua chiếu cho trẻ 48 cái x 120.000đ 5,760,000
  Găng tay cho cô 10 hộp x 9T x 12.000đ 1,080,000
  Số tiền BQ/cháu/tháng: 108.862.000đ/450cháu/9 tháng 25,513
2 Chi trả thuê khoán người nấu ăn

 File đính kèm

LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập17
  • Hôm nay38
  • Tháng hiện tại619
  • Tổng lượt truy cập201,708
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây