KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC Xây dựng, phát triển Trường Mầm non Diễn Kim giai đoạn 2020-2025

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢCXây dựng, phát triển Trường Mầm non Diễn Kim giai đoạn 2020-2025

Số kí hiệu KH-MNDK
Ngày ban hành 10/09/2020
Ngày bắt đầu hiệu lực 25/09/2020
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Kế hoạch
Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo
Cơ quan ban hành Phòng GD&ĐT Diễn Châu
Người ký Phùng Xuân Nhạ

Nội dung

PHÒNG GD&ĐT DIỄN CHÂU                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON DIỄN KIM                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

       
   
 
          Số:      /KHCL-MNDK                                    Diễn Kim, ngày     tháng  09 năm 2020  
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
Xây dựng, phát triển Trường Mầm non Diễn Kim giai đoạn 2020-2025
 
 
 
 
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
-Văn bản hợp nhất số 04/2015/VBHN ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Điều lệ trường mầm non;
- Văn bản hợp nhất số 01/2017/VBHN ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Chương trình Giáo dục mầm non;
- Thông tư số 19/2018/TT-BGD ĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non;
- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sơpr vật chất trường mầm non, tiểu học, THCS,THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Diễn Kim khóa 22, nhiệm kỳ 2020-2025;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Diễn Châu, khóa 31, nhiệm kỳ 2020-2025;
- Tình hình thực tiễn của Trường Mầm non Diễn Kim tại thời điểm tháng 08 năm 2020,
Là căn cứ để nhà trường xây dựng Kế hoạch Chiến lược.
II. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH
  1. Tình hình kinh tế- xã hội xã Diễn Kim
Diễn Kim là một xã bãi ngang ven biển, nằm cách huyện Diễn Châu 7 km về phía đông bắc. Có diện tích tự nhiên là 701,33 ha, trong đó diện tích đất canh tác là 264 ha. Đến năm 2020 tổng số hộ 2.800, gồm 11.089 nhân khẩu, được phân bố 9 xóm. Hộ nghèo: 26 hộ chiếm 0,9%. Hộ cận nghèo:      40 hộ chiếm 1,4%. Hộ chính sách: 195 hộ. Với đa dạng ngành nghề như: nông, ngư, diêm nghiệp, trồng dâu nuôi tằm, dịch vụ thương mại. Là một xã có bề dày truyền thống cách mạng, Đảng bộ có 410 Đảng viên, chia thành 17 chi bộ trực thuộc, lãnh đạo nhân dân thực hiện có hiệu quả trong chiến lược phát triển kinh tế - chính trị và các phong trào trên tất cả mọi lĩnh vực. Nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, điều hành của Nhà nước, phát huy truyền thống anh dũng kiên cường, chịu thương, chịu khó khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng sẵn có trên quê hương, Thực hiện thắng lợi chíên lược phát triển kinh tế đem lại đời sống ấm no cho nhân dân. Thực hiện tốt Nghị Quyết của Đảng bộ, Nghị Quyết HĐND các cấp và địa phương, xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
 
Cùng với sự phát triển của xã hội, những năm gần đây, được sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, Diễn Kim đã phát triển không ngừng, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Cơ cấu kinh tế tiếp tục duy trì theo hướng đa dạng với điều kiện của địa phương, đã khai thác có hiệu quả những tiềm năng, thế mạnh là đánh bắt cá và kinh doanh, buôn bán.
          Địa phương luôn chăm lo cho sự nghiệp phát triển GD&ĐT. Hiện tại cả 3 cấp học đều đạt chuẩn Quốc gia mức độ I. Công tác phổ cập giáo dục luôn được địa phương quan tâm, đạt chuẩn PCGDTENT, đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ III, đạt chuẩn PCGD trung học cơ sở. Trên địa bàn xã còn có trường mầm non Bình minh và nhóm trẻ Tin&Min là 2 cơ sở GDMN ngoài công lập hoạt động tốt.
* Thuận lợi:
- Được địa phương quan tâm xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất hàng năm, luôn chăm lo cho sự nghiệp phát triển giáo dục của xã nhà.
- Nhân dân và phụ huynh đã nhận thức đúng tầm quan trọng của GDMN nên đã tha thiết đưa con em đến trường mầm non.
- Một số doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã đã có nhiều hoạt động ủng hộ nhà trường về cả tinh thần và vật chất.
* Khó khăn:
- Là xã bãi ngang vê biển nên thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt
- Đời sống của nhân dân chủ yếu là đánh bắt cá nên phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên, mức thu nhập không ổn định. Một phụ huynh đi làm ăn xa nên công tác phối hợp còn khó khăn.
- CSVC nhà trường còn thiếu thốn, con em trong xã dưới 5 tuổi chưa được ra lớp còn nhiều do thiếu phòng học nên ảnh hưởng đến chất lượng GDMN của xã nhà. 
  1. Tình hình Trường Mầm non Diễn Kim
2.1. Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
  - Tổng số nhân sự: 37, nữ: 36. Trong đó: Biên chế: 18; Hợp đồng 09: 07; Hợp Hợp đồng trường: 12
  + Cán bộ quản lí: 03, nữ: 03
  + Giáo viên: 22, nữ: 22
  + Nhân viên: 02, nữ: 02
  + Người nấu ăn: 09
  + Bảo vệ: 01
  - Về loại nhân sự
 
  Tổng số Nữ Loại nhân sự Ghi chú
Biên chế Hợp đồng
Theo TT 09
HĐ huyện HĐ trường
Cán bộ quản lí 03 03 03 0      
Giáo viên 22 22 13 07   2  
Nhân viên 02 02 02        
Người nấu ăn 9 9       9  
Bảo vệ 01 0 0 0   01  
Cộng 37 36 18 07   12  
 
- Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
  Tổng số Nữ Trình độ theo chuẩn Trình độ chuyên môn Danh hiệu đạt được Ghi chú
Trên chuẩn Đạt chuẩn ĐH TC Dưới TC CS
TĐCS
GV giỏi huyện
Cán bộ quản lí 03 03 03 0 03 0 0 0 1 3  
Giáo viên 22 22 21 01 14 07 01 0 2 16  
Nhân viên 02 01 01 01 0 01 01 0 0    
Người nấu ăn 09 09 02 07 0 0 02 07 0    
Bảo vệ 01 0 0 0 0 0 0 01 0    
Cộng 37 36 27 09 17 08 4 08 3 19  
 
- Về tình hình đảng viên, trình độ lí luận chính trị
  Tổng số Nữ Đảng viên Trình độ lí luận chính trị Ghi chú
Cử nhân Trung cấp Sơ cấp
Cán bộ quản lí 03 03 03 0 03 0  
Giáo viên 22 22 12 0 0 21  
Nhân viên 02 01 01 0 0 01  
Người nấu ăn 09 09 0 0 0 0  
Bảo vệ 01 0 0 0 0 0  
Cộng 37 36 17 0 03 22  
 
2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi:
- Địa chỉ trường: Xóm Xuân Châu- Xã Diễn Kim, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
- Trường chỉ có 01 điểm trường chính.
- Tổng số phòng (theo bảng thống kê):
Số
TT
Tên hạng mục Đơn vị tính Số lượng Diện tích (m2) Ghi chú
* Diện tích các phòng hành chính, phòng chức năng (08 phòng)  
01 Phòng Hiệu trưởng Phòng 01 25  
02 Phòng Phó Hiệu trưởng Phòng 01 25  
03 Văn phòng Phòng 01 50  
04 Phòng hành chính Phòng 01 20  
05 Phòng âm nhạc Phòng 01 70  
06 Phòng y tế Phòng 01 20  
07 Phòng nhân viên Phòng 01 20  
08 Phòng bảo vệ Phòng 01 15  
* Các phòng học (12 phòng)  
09 Phòng học Phòng 12 660  
* Các nhà vệ sinh (13 nhà vệ sinh)
10 Nhà vệ sinh CB, GV, NV Nhà 01 10  
11 Nhà vệ sinh học sinh Nhà 12 120
* Nhà để xe, bếp
12 Nhà xe CB, GV, NV Nhà 01 150  
13 Bếp Nhà 01 140  
14 Kho để thực phẩm Nhà 01 20  
  • Cây xanh, sân chơi
 
  Cây xanh Cây 50    
15 Sân chơi Sân chơi 01 2000  
16 Vườn trường Vườn trường 01 2000  
17 Đồ chơi ngoài trời Loại 08    
 
- Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi:
1. Bộ đồ dùng, đồ chơi tối thiểu ĐV tính Số lượng Tỉ lệ đáp ứng Ghi chú
- Khối nhà trẻ Bộ 01 100%  
- Khối mẫu giáo bé Bộ 02 100%  
- Khối mẫu giáo nhỡ Bộ 02 100%  
- Khối mẫu giáo lớn Bộ 07 100%  
2. Thiết bị dùng chung
- Máy tính, ty vi Bộ 17 100%  
- Phần mềm tin học Bộ 05 100%  
- Máy chiếu Bộ 0 0  
- Thiết bị âm thanh Bộ 02 100%  
 
 
2.3. Tình hình trẻ trong độ tuổi mầm non ra lớp, dự báo quy mô lớp, học sinh
          Phân tích số liệu nhóm, lớp và trẻ mầm non của trường tại thời điểm lập Kế hoạch;
Chia theo địa bàn cư trú Tổng số Nữ Ghi chú
- Học sinh trong xã 445 232  
- Học sinh ngoài xã 05 03  
Chia theo khối lớp Tổng số Nữ  
Khối nhà trẻ 25-36 tháng 37 19  
Khối mẫu giáo bé 78 37  
Khối mẫu giáo nhỡ 79 43  
Khối mẫu giáo lớn 256 145  
TỔNG CỘNG 450 232  
 
 
 
- Chia theo diện chính sách
Khối học Tổng số Nữ Học sinh khuyết tật học hòa nhập Học sinh thuộc hộ nghèo Học sinh thuộc hộ cận nghèo Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ Ghi chú
Khối NT 37 19         01 mồ côi bố
Khối mẫu giáo bé 78 36   03 03   02 mồ côi bố
Khối mẫu giáo nhỡ 79 43   01 03   02 mồ côi bố, 01 mồ côi mẹ
Khối mẫu giáo lớn 256 145 01 03 06   01 mồ côi mẹ
Cộng 450 227          
 
Dự báo tình trẻ MN trên địa bàn xã ra lớp, quy mô nhóm, lớp và học sinh cụ thể cho từng năm học giai đoạn 2020-2025.
Chia theo khối lớp Năm học 2021- 2022 Năm học 2022- 2023 Năm học 2023- 2024 Năm học 2024- 2025
TS trẻ Dự kiến trẻ đến lớp Dự kiến số nhóm, lớp TS trẻ Dự kiến trẻ đến lớp Dự kiến số nhóm, lớp TS trẻ Dự kiến trẻ đến lớp Dự kiến số nhóm, lớp TS trẻ Dự kiến trẻ đến lớp Dự kiến số nhóm, lớp
Khối NT 25 - 36 T 236 50 02 240 50 02 235 50 02 230 50 02
Khối mẫu giáo bé 237 105 03 236 75 02 240 105 03 235 105 03
Khối mẫu giáo nhỡ 278 140 04 237 140 04 236 140 04 240 140 04
Khối mẫu giáo lớn 253 253 07 278 278 08 237 237 07 236 236 07
TỔNG CỘNG 1004 548 16 991 543 16 948 532 16 941 531 16
 
2.4. Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
- Toàn trường thực hiện chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành và phát triển chương trình phù hợp với tình hình thực tế địa phương và phù hợp với nhận thức của trẻ.
- 100% trẻ học 2 buổi/ngày và ăn bán trú tại trường
- 100% trẻ được cân đo theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng 3 lần/năm và khám sức khẻo định kỳ 2 lần/năm. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường là 409/450 đạt 90,9%.
- Trẻ được phát triển toàn diện về đức, trí, thể mỹ và lao động.
3. Mặt mạnh, mặt yếu
3.1. Mặt mạnh
          - Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương về các hoạt động của trường.
- Trường có Chi bộ riêng nên thuận tiện cho việc lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ trong tất cả các hoạt động của nhà trường.
- Cở sở vật chất nhà trường cơ bản đảm bảo theo Điều lệ trường mầm non, phục vụ tốt công tác CSGD.
- Trường được đặt tại khu trung tâm, thuận tiện cho việc phụ huynh đưa đón trẻ.
- Trường được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2015.
- Phòng học đủ 100% trẻ học 02 buổi/ngày, có đầy đủ bàn ghế đúng theo quy định.
- Cơ bản các nhóm, lớp có đủ đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định
- Có 100% trẻ bán trú, thuận tiện việc CSGD và theo dõi trẻ tốt hơn.
- Công tác tuyển sinh của nhà trường hàng năm đều thực hiện cơ bản đúng kế hoạch Phòng, Sở đã duyệt. Đặc biệt là huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.
        - Ban lãnh đạo nhà trường năng động, sáng tạo, mạnh dạn trong công tác quản lý, chỉ đạo, có năng lực, có uy tín với tập thể.
        - Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, năng nổ trong công tác, 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn. Có nhiều kinh nghiệm và vận dụng phương pháp linh hoạt trong việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non.
          - Các tổ chức đoàn thể như: Công đoàn, Chi đoàn trong nhà trường hoạt động có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng nhà trường.
          - Phụ huynh phối hợp tốt với nhà trường trong tất cả các hoạt động
          - Tập thể sư phạm là một khối đoàn kết, có ý thức kỷ luật tốt, có tinh thần tự giác.
3.2. Mặt yếu
- Dân đông, Phòng học còn thiếu chưa đáp ứng nhu cầu gửi con của phụ huynh nên trẻ dưới 5 tuổi có nhu cầu ra lớp chưa được tiếp nhận.
- Một số phòng học hiên chơi chật, chưa đủ diện tích theo quy định
- Một số giáo viên mới được tuyển dụng và chuyển từ cấp học khác xuống chưa linh hoạt, sáng tạo trong đổi mới phương pháp khi tổ chức hoạt động CSGD trẻ.
- Công tác vận động tài trợ chưa huy động được nhiều sự đầu tư, ủng hộ của các cá nhân, lực lượng ngoài nhà trường mà mới vận động chủ yếu phụ huynh.    
3.3. Nguyên nhân:
  1. Nguyên nhân khách quan:
- Dân đông, phụ huynh hiểu được tầm quan trọng của GDMN nên có nhu cầu cho con đi học.
- Quỹ đất có hạn
  1. Nguyên nhân chủ quan.
- Kinh phí địa phương còn hạn hẹp
- Chưa mạnh dạn trong công tác vận động tài trợ từ các doanh nghiệp và cộng đồng
4. Thời cơ và thách thức:
4.1. Thời cơ.
Nhà trường là cơ sở giáo dục có chất lượng, là địa chỉ tin cậy của nhân dân địa phương. Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I và kiểm định chất lượng cấp độ 3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm tốt, đáp ứng nhanh với nhu cầu đổi mới và hội nhập.
4.2. Thách thức:
Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn cũng không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng tạo nên sự cạnh tranh lớn giữa các nhà trường.
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
1. Sứ mệnh
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện con người Việt Nam, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.
Tạo dựng một môi trường giáo dục, học tập thân thiện, có nề nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao, biết sáng tạo trong tổ chức các hoạt động, để mỗi trẻ đều được trải nghiệm có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.
          2. Tầm nhìn
          Củng cố, phát triển quy mô trường mầm non Diễn Kim phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế. Đa dạng hóa các phương thức, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo hướng đạt chuẩn chất lượng giáo dục mầm non trong khu vực và quốc tế; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp một; phát triển giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi.
3.Giá trị cốt lõi
Xây dựng Trường Mầm non Diễn Kim trở thành một ngôi trường có chất lượng về chăm sóc - giáo dục trẻ là môi trường giáo dục đáng tin cậy của các bậc phụ huynh và là nơi đào tạo những con người mạnh khỏe về thể chất, mạnh mẽ về trí lực. Ở đây trẻ được học tập và rèn luyện, giáo viên năng động, tự tin và luôn có khát vọng vươn lên.
          4. Mục tiêu
4.1. Mục tiêu chung:
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
          4.2. Mục tiêu cụ thể:
- Duy trì và phát triển mạng lưới trường lớp, cụ thể từ năm học 2021- 2025 là 16 nhóm, lớp. Trong đó: Lớp mẫu giáo 13, nhóm trẻ: 03
- Đến năm 2025, có 20% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp, 70- 80% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp, được học 2 buổi/ngày có tổ chức bán trú; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhà trường xuống dưới 3% và duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, hướng tới xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.
- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Đầu tư xây dựng thêm 4 phòng học, phòng ngoại ngữ- tin học, phòng giáo dục thể chất để triển khai có hiệu quả các hoạt động phát triển toàn diện cho trẻ
- 100% trẻ được tổ chức ăn bán trú tại trường, đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về các chất dinh dưỡng; đảm bảo cung cấp đủ năng lượng trong ngày theo quy định
- 100% trẻ được cân đo theo dõi sức khỏe qua biểu đồ 3 lần/năm; khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm và khám chuyên khoa ít nhất 1 lần/năm. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 3% và tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 4%.
- 100% các nhóm, lớp thực hiện chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, phát triển chương trình GD nhà trường phù hợp với bối cảnh địa phương và áp dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến trong khu vực và trên thế giới;
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn thể chất, tinh thần.
- Phấn đấu 98- 100% trẻ đạt các tiêu chí đánh giá cuối độ tuổi
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy, yêu nghề, mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:
          + Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% có trình độ A2 ngoại ngữ, trình độ B Tin học. Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm đều được xếp loại Xuất sắc.
          + Đối với Giáo viên: 100% trình độ trên chuẩn; 100% giáo viên có chứng chỉ Tin học trình độ B, 80% giáo viên có chứng chỉ Ngoại ngữ; 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 50-60% giáo viên được xếp loại xuất sắc; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 100% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, hàng năm có từ 4- 6 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi huyện; 1- 2 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi tỉnh, 100% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 50% giáo viên được xếp loại giỏi, không có giáo viên không hoàn thành BDTX
 - Xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách cần chi trong các hoạt động của trường hợp lý và được thông qua hội nghị công chức viên chức đầu năm học.
          - Huy động nguồn tài chính từ tất cả các nguồn: ngân sách nhà nước, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các doanh nghiệp, tổ chức….
          - Sử dụng nguồn tài chính tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích
- Huy động và sử dụng các nguồn vốn phải đảm bảo minh bạch và công khai.
- Không vi phạm các quy định về luật tài chính
          - Làm tốt tuyên truyền về GDMN đến phụ huynh và cộng đồng để tranh thủ sự ủng hộ của gia đình và cộng đồng quan tâm đến GDMN.
          5. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Kế hoạch
          5.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a. Chỉ tiêu:
          - Xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy, yêu nghề, mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:
          - Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% có trình độ A2 ngoại ngữ, B Tin học. Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm đều được xếp loại Xuất sắc.
          - Đối với Giáo viên: 100% trình độ chuẩn và trên chuẩn; 100% giáo viên có chứng chỉ Tin học trình độ B, 80% giáo viên có chứng chỉ Ngoại ngữ trình độ A2; 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 50-60% giáo viên được xếp loại xuất sắc; 100% giáo viên đều xếp loại Khá, Tốt về chuyên môn nghiệp vụ, không có giáo viên xếp loại Trung bình; 100% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, hàng năm có từ 4- 6 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi huyện; 1- 2 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi tỉnh, 100% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có ít nhất 50% giáo viên được xếp loại giỏi, không có giáo viên không hoàn thành BDTX. Cụ thể như sau:
Các chỉ tiêu 2021-2022 2022-2023 2023-2024 2024-2025
Tổng số CBQL
Tổng số giáo viên
Tổng số nhân viên
03
36
02
03
36
02
03
36
02
03
36
02
Tổng  số CBQL-
GV-NV
41 41 41 41
Đảng viên 19 20 22 24
Trình độ đào tạo trên chuẩn 80% 80% 90% 90%
Trình độ trung cấp chính trị 03 04 04 05
Số GV dạy giỏi tỉnh 1 1 1 2
Số giáo viên dạy giỏi cấp huyện 4 5 5 6
Số giáo viên dạy giỏi cấp trường 36 36 36 36
Tỷ lệ CB-GV-NV
đạt LĐTT
80% 80% 90% 90%
Tỷ lệ GV xếp loại đạt khá, tốt chuẩn NNGVMN 80% 80% 90% 100%
Số CSTĐ cơ sở 4 5 6 6
Số CSTĐ Tỉnh 1 1 1 2
          b. Biện pháp:
           - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.   
          - Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa chuyên môn và Công đoàn, tăng cường kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý và công khai hóa, minh bạch hoạt động giáo dục của nhà trường.
          - Tiếp tục triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, kiểm tra đánh giá nhằm khắc phục những hạn chế, sớm tạo ra được sự chuyển biến cụ thể về chất lượng CSGD của nhà trường; Nâng cao chất lượng các hoạt động khám phá, trải nghiệm, thí nghiệm, ứng dụng CNTT vào tổ chức các hoạt động giáo dục. Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục mầm non và Bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tạo điều kiên cho giáo viên tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ lý luận chính trị, dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng hè, tham gia sinh hoạt cụm. Tổ chức tham quan học tập, dự giờ các đơn vị trường bạn trong huyện, ngoài huyện. Tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, hoạt động tốt, hoạt động mẫu...
- Đi sâu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Phấn đấu 80% giáo viên đạt tốt, không có giáo viên đạt yêu cầu.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt trong ngày, thực hiện chương trình giáo dục mầm non để nâng cao hiệu quả CSGD trẻ.
- Quan tâm xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng “Lấy trẻ làm trung tâm”, phát huy tính tính cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.
- Tổ chức thực hiện tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo đủ nước uống, nước sạch trong trường học.
- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.
          - Triển khai đến cán bộ, giáo viên, nhân viên ký cam kết và thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động do các cấp phát động, thường xuyên kiểm tra theo dõi và nhắc nhỡ tập thể nhà trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
c. Phân công nhiệm vụ:
          - Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm tham mưu với cấp có thẩm quyền bổ sung và hợp đồng giáo viên cho đủ theo định biên. Tạo điều kiện cho CBGVNV đi học để nâng cao trình độ CMNV và lý luận chính trị.
          - Các phó hiệu trưởng cùng hiệu trưởng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
          - Giáo viên và nhân viên có trách nhiệm tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
          5.2. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện CSVC, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ
a. Chỉ tiêu:
- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
          - Đầu tư xây dựng thêm 4 phòng học, phòng ngoại ngữ- tin học, phòng giáo dục thể chất để triển khai có hiệu quả các hoạt động phát triển toàn diện cho trẻ, cụ thể như sau:
STT Hạng mục đầu tư Đ/v tính Số
lượng
Diện tích (m2) Thành tiền
1 Khối phòng học
Phòng sinh hoạt chung phòng 04 60m2/ phòng 4.000.000.000
2 Khối phòng phục vụ học tập
2.1 Phòng GD thể chất phòng 01 100 500.000.000
2.2 Phòng VT-NN + 10 máy vi tính phòng 01 40 600.000.000
3 Khối phòng hành chính quản trị
3.1 Phòng dành cho giáo viên phòng 01 60m2 1.000.000.000
3.2 Văn phòng phòng 01 20m2 100.000.000
  Tổng   04 280 m2 6.200.000.000
b. Biện pháp:
- Tham mưu các cấp lãnh đạo đầu tư xây dựng thêm phòng học, các phòng chức năng,  trang thiết bị giáo dục...theo quy định Trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.
- Quy hoạch môi trường ngoài lớp học. Cải tạo môi trường xanh- sạch- đẹp, thân thiện, gần gũi với trẻ.
- Huy động các nguồn lực xã hội, thực hiện vận động tải trợ giáo dục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác.
- Lưu trữ các hồ sơ, sổ sách về cơ sở vật chất đầy đủ và khoa học.
c. Phân công nhiệm vụ:
- Hiệu trưởng làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương để đầu tư kinh phí xây dựng CSVC nhà trường đầy đủ và ngày càng hiện đại.
- Hiệu trưởng chỉ đạo phó hiệu trưởng phụ trách CSVC và kế toán hàng năm rà soát, kiểm kê tài sản, khảo sát hiện trạng, lập kế hoạch tu sửa, mua sắm đảm bảo CSVC cho hoạt động CSGD trẻ của nhà trường.
- Phó hiệu trưởng phụ trách CSVC thiết lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ đầy đủ, kịp thời teo quy định.
- Tất cả CBGVNV và phụ huynh có trách nhiệm khai thác, bảo quản, sử dụng đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học có hiệu quả
         5.3. Đổi mới các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng CSND trẻ
          a. Chỉ tiêu:
          Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSGD trẻ đạt hiệu quả cao. Chuẩn bị các kỹ năng cần thiết trước khi vào học lớp 1.
100% trẻ được học 2 buổi/ngày có tổ chức bán trú; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 3% và trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II.
Các chỉ tiêu 2021-2022 2022-2023 2023-2024 2024-2025
Tổng số lớp 16 16  File đính kèm
LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập17
  • Hôm nay41
  • Tháng hiện tại622
  • Tổng lượt truy cập201,711
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây